Đối tượng nghiên cứu

Gồm những bệnh nhân nữ có dị dạng tồn tại ổ nhớp đã được phẫu thuật thẩm mĩ tại

BVNĐ1 từ tháng 8/2003 – 8/2004. Loại trừ: những bệnh nhân nam có dị dạng tồn

tại ổ nhớp.

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, tiền cứu.

Phương pháp thực hiện phẫu thuật âm đạo.

Bệnh nhân được nhập viện và chẩn đoán tồn tại ổ nhớp bằng những dấu

chứng lâm sàng, x quang và nội soi.

Tất cả đều được làm hậu môn tạm từ giai đoạn sơ sinh.

Kỹ thuật mổ

Được thực hiện bởi 2 ê kíp mổ: tiết niệu-sinh dục và tiêu hóa.

– Bệnh nhân nằm sấp.

– Định vị và đánh dấu lỗ hậu môn, tầng sinh môn, lỗ âm đạo và lỗ tiểu.

– Rạch da: từ phần giữa xương cụt đi qua trung tâm cơ thắt ngoài và tận

cùng ở tầng sinh môn.

– Tách cơ, bộc lộ trực tràng, bộc lộ ổ nhớp.

– Tách trực tràng khỏi âm đạo.

– Tách âm đạo khỏi niệu đạo.

– Tạo hình niệu đạo.

– Tạo hình âm đạo.

– Tạo hình hậu môn.

– Đặt thông tiểu và thông hậu môn.

– May da kết thúc cuộc mổ.

Thông tiểu được lưu 10 đến 14 ngày và đánh giá chức năng đi tiểu sau khi

rút thông. Thông hậu môn ?

Đánh giá kết quả

Tất cả bệnh nhân đều được theo dõi và tái khám định kỳ. Đánh giá chức

năng tiêu, tiểu và thẩm mỹ.

Đánh giá chức năng

Chức năng tiểu tiện:

Độ 1: bình thường.

Độ 2: đái dầm về đêm.

Độ 3: đái dầm cả ngày lẫn đêm nhưng thích nghi với đặt thông tiểu ngắt

quảng

Độ 4: nặng, tiểu không kiểm soát, không đáp ứng với điều trị.

Chức năng đại tiện

Chức năng được đánh giá tốt khi bệnh nhân có cảm giác khi đi tiêu và hoàn

toàn có thể thực hiện được mà không cần sự hổ trợ của thụt tháo, thuốc nhuận

trường hoặc chế độ ăn.

Các dấu hiệu được phân độ như sau:

+ Són phân:

Không són phân

Độ 1: rất ít hoặc dưới 2 lần trong tuần, không cần thay quần lót.

Độ 2: thường xuyên, 1 lần trong một ngày, thỉnh thoảng phải thay quần lót.

Độ 3: liên tục.

+ Bón:

Không bón

Độ 1: bón, đáp ứng tốt với thuốc nhuận trường

Độ 2: bón phải thục tháo đại tràng

Độ 3: bón, điều trị nội khoa không hiệu quả.

+ Tiêu chảy:

Không tiêu chảy

Độ 1: tiêu chảy nhưng đáp ứng với chế độ ăn thích hợp.

Độ 2: tiêu chảy phải sử dụng thuốc.

Độ 3: tiêu chảy không đáp ứng với điều trị nội khoa.

Mọi thắc mắc về các dịch vụ nâng ngựcnâng mũivá màng trinhthẩm mỹ vùng kínthẩm mỹ môithẩm mỹ mắtthẩm mỹ khuôn mặtthu hẹp âm đạo…  và được tư vấn cụ thể về các dịch vụ xin quý khách hàng liên hệ tại đây.